Hợp pháp hóa, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
1. Hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự:
Các giấy tờ do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp để sử dụng tại Thái Lan cần được chứng thực tại Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao (40 Trần Phú, Hà Nội) hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, trước khi mang đến Đại sứ quán để hợp pháp hóa.
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai đề nghị làm thủ tục chứng nhận lãnh sự/ hợp pháp hóa theo mẫu.
- Bản chính hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu
- Bản gốc và bản sao tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự/hợp pháp hóa, kèm theo 1 bản chụp để lưu tại Đại sứ quán.
- Lệ phí theo quy định, phí tính theo số lượng dấu cần đóng.
- Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Đại sứ quán sẽ xử lý hồ sơ và hợp pháp hóa/chứng nhận trong vòng 4 ngày làm việc.
2. Hồ sơ đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự:
Các giấy tờ do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Thái Lan cấp để sử dụng tại Việt Nam cần được chứng thực tại Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao Thái Lan (Địa chỉ: 123 Chaengwatana road, Tungsonghong Laksi, Bangkok).
Tài liệu do các cơ quan có thẩm quyền của nước thứ ba cấp cần có xác nhận của Đại sứ quán nước đó tại Thái Lan kèm theo công hàm giới thiệu chữ ký của cán bộ phụ trách và con dấu của Đại sứ quán đó. Trường hợp không có công hàm giới thiệu chữ ký, con dấu thì tài liệu cần có thêm xác nhận của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao Thái Lan.
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai đề nghị làm thủ tục hợp pháp hóa và/hoặc chứng nhận giấy tờ.
- Bản gốc và bản sao tài liệu cần hợp pháp hóa/chứng nhận, đã được chứng nhận lãnh sự bởi Bộ Ngoại giao Thái Lan (đối với giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Thái Lan cấp), hoặc Đại sứ quán của nước thứ ba tại Thái Lan và Bộ Ngoại giao Thái Lan (đối với giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước thứ ba cấp).
- Lệ phí theo quy định, phí tính theo số lượng dấu cần đóng.
- Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Đại sứ quán sẽ xử lý hồ sơ và hợp pháp hóa/chứng nhận trong vòng 3 ngày làm việc.
Lưu ý:
Giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự:
- Giấy tờ, tài liệu có nội dung trái với pháp luật Việt Nam, không phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước Việt Nam;
- Giấy tờ, tài liệu bị tẩy xóa, sửa chữa nhưng không được đính chính theo quy định của pháp luật;
- Giấy tờ, tài liệu giả mạo hoặc được cấp, chứng nhận sai thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Giấy tờ, tài liệu có các chi tiết trong bản thân giấy tờ, tài liệu đó mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với giấy tờ, tài liệu khác trong hồ sơ đề nghị chứng nhân/hợp pháp hóa lãnh sự.
- Giấy tờ, tài liệu đồng thời có con dấu và chữ ký không được đóng trực tiếp và ký trực tiếp trên giấy tờ, tài liệu.
3. Chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền:
Có 4 trường hợp được chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền:
- Ủy quyền về việc nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền;
- Ủy quyền nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp;
- Ủy quyền nhờ trông nom nhà cửa;
- Ủy quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội.
Hồ sơ bao gồm:
- Hộ chiếu gốc,
- 1 bản sao hộ chiếu và trang thị thực còn hạn,
- Văn bản cần chứng thực chữ ký, để trống phần ký để ký trước mặt cán bộ lãnh sự.
- Giấy phép cư trú do cơ quan có thẩm quyền của Thái Lan cấp.
- Lệ phí (bằng tiền mặt, Baht Thái).
4. Chứng thực bản sao từ bản chính:
Hồ sơ gồm:
- Phiếu đề nghị,
- Bản chính và bản sao cần chứng thực,
- Phí và lệ phí.
Các trường hợp sau không được chứng thực:
- Bản chính được cấp sai thẩm quyền hoặc giả mạo;
- Bản chính đã bị tẩy xóa, sửa chữa, them bớt nội dung không hợp lệ hoặc đã bị hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nội dung;
- Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp;
- Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội;
- Đơn, thư, giấy tờ và văn bản do cá nhân tự lập, không có chứng nhận, chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;
- Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
1. Lãnh sự và các thủ tục Lãnh sự: Tel: +66 (0) 2 650 8979; Emai: consular.section.bkk@gmail.com
Thời gian trực điện thoại: 09h00 - 11h30 các ngày làm việc trong tuần
Thời gian nhận hồ sơ: 09h00-11h30 các ngày Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Tư và Thứ Sáu.
Thời gian trả hồ sơ: 15h00-16h30 các ngày Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Tư và Thứ Sáu.
2. Đường dây nóng bảo hộ công dân: +66 89 896 6653
3. Các nội dung về kinh tế, thương mại: Tel: +66 (0) 2 251 5838 (Ext. 118) (08h30 - 17h00); Email: vietnamtradeofficebkk@gmail.com
3. Các vấn đề khác: Tel: +66 (0) 2 253 4464; Thời gian trực điện thoại: 09h00 - 11h30; Fax:+66 (0) 2 251 7201/+66 (0) 2 251 7203
Email Đại sứ quán: vnemb.th@mofa.gov.vn;
Website: https://vnembassy-bangkok.mofa.gov.vn
